Viết bản mô tả sáng chế

Công ty sở hữu trí tuệ Hải Hân (HAIHAN-IP) tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong quá trình viết bản mô tả sáng chế trong đơn đăng ký độc quyền sáng chế nhằm đảm bảo cho khách hàng đăng ký sáng chế được nhanh chóng và hiệu quả hơn, đồng thời giúp khách hàng giảm thiểu chi phí, công sức và thời gian trong việc viết bản mô tả sáng chế.

Bản mô tả sáng chế là một tài liệu không thể thiếu trong quá trình làm hồ sơ đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế tại cơ quan nhà nước. Bản mô tả sáng chế giúp bộc lộ nội dung sáng chế và phạm vi bảo hộ. Trước khi tiến hành viết bản mô tả sáng chế, quý khách hàng cần tìm hiểu xem mô tả sáng chế gồm những nội dung nào, các yêu cầu trong việc viết mô tả sáng chế, để bản mô tả của người nộp đơn có thể đáp ứng theo quy định của luật sở hữu công nghiệp.

Phần mô tả thuộc bản mô tả sáng chế phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền sáng chế); làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền giải pháp hữu ích).

Người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng được hiểu là người có các kỹ năng thực hành kỹ thuật thông thường và biết rõ các kiến thức chung phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

1. Phần mô tả bao gồm những nội dung gì?

Bản mô tả sáng chế gồm những nội dung sau:

 + Tên sáng chế

Tên sáng chế phải thể hiện vắn tắt đối tượng hoặc các đối tượng được đăng ký được gọi tắt là đối tượng, chức năng và lĩnh vực kỹ thuật và bản chất của đối tượng đó và phải phù hợp với bản chất của sáng chế như được thể hiện chi tiết ở phần "bản chất kỹ thuật của sáng chế" của bản mô tả. Tên sáng chế phải ngắn gọn và không được mang tính khuếch trương hoặc quảng cáo.

 + Lĩnh vực sử dụng sáng chế

Lĩnh vực sử dụng phải chỉ ra được lĩnh vực trong đó sáng chế được sử dụng hoặc liên quan.

 + Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế

Tình trạng kỹ thuật hải nêu các thông tin về các giải pháp kỹ thuật đã biết tính đến ngày ưu tiên của đơn tương tự (có cùng mục đích hoặc cùng giải quyết một vấn đề kỹ thuật) với sáng chế nêu trong đơn. Trên cơ sở các giải pháp đã biết đó, cần chỉ ra giải pháp bản chất kỹ thuật gần giống nhất với sáng chế nêu trong đơn. Mô tả tóm tắt bản chất giải pháp này và nêu các hạn chế, thiếu sót của giải pháp đó trong việc giải quyết vấn đề kỹ thuật hoặc đạt được mục đích mà sáng chế nêu trong đơn đề cập tới.

 + Bản chất kỹ thuật của sáng chế

      - Bản chất của sáng chế được mở đầu bằng đoạn trình bày mục đích mà sáng chế cần đạt được hoặc vấn đề kỹ thuật mà sáng chế cần phải giải quyết nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót của giải pháp gần giống nhất đã biết ở phần "tình trạng kỹ thuật của sáng chế".

      - Tiếp theo là mô tả các dấu hiệu cấu thành sáng chế. Đặc biệt, phải trình bày các dấu hiệu mới của sáng chế so với các giải pháp kỹ thuật gần giống nhất nêu ở phần "tình trạng kỹ thuật của sáng chế"

    Các loại dấu hiệu có thể sử dụng để mô tả phụ thuộc vào dạng sáng chế:

      - Các dấu hiệu dạng cơ cấu có thể là: chi tiết, cụm chi tiết và chức năng của chúng, hình dạng chi tiết, vật liệu chi tiết và cụm chi tiết, kích thước của chi tiết và cụm chi tiết, tương quan vị trí giữa các chi tiết và cụm chi tiết, các kết nối giữa các chi tiết và cụm chi tiết.

      - Các dấu hiệu mô tả sáng chế dạng chất rất khác nhau phụ thuộc vào cách thu được chất đó, nhưng nói chung, các dấu hiệu của chất có thể là các hợp chất tạo nên chất, tỷ lệ các hợp phần, công thức cấu trúc phân tử, đặc tính hóa lý.

     - Các dấu hiệu mô tả sáng chế dạng phương pháp có thể là: các công đoạn, trình tự thực hiện các công đoạn, các điều kiện kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất..) để thực hiện các công đoạn, phương thức/thiết bị thực hiện các công đoạn.

 + Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có)

Nếu phần mô tả kèm theo hình vẽ nhằm làm rõ bản chất sáng chế thì phải có danh mục các hình vẽ và giải thích vắn tắt từng hình vẽ.

 + Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế

   Mô tả chi tiết

 tùy thuộc vào dạng sáng chế:

      - Đối với sáng chế dạng cơ cấu: trước hết phải mô tả theo kết cấu (cơ cấu ở trạng thái tĩnh) dựa vào các chỉ số chỉ dẫn có trên hình vẽ, tức là phải trình bày tỉ mỉ các đặc điểm kết cấu. Sau đó, phải mô tả sự hoạt động của cơ cấu đó, tức là trình tự thực hiện của nó hoặc là các tương tác của các chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nó.

      - Đối với sáng chế dạng phương pháp: Trước hết phải mô tả trình tự thực hiện của các công đoạn (nguyên công/bước) điều kiện thực hiện các công đoạn đó.

      - Đối với sáng chế dạng vật liệu sinh học: Nếu vật liệu sinh học không thể mô tả thì cần chỉ ra các dữ liệu về việc lưu trữ và nguồn gốc của nó, dữ liệu thành phần về định lượng và định tính của môi trường tạo ra nó hoặc danh mục trình tự.

      - Đối với sáng chế dạng chất: tùy thuộc vào loại chất, phải mô tả các dấu hiệu đặc trưng của nó như công thức hóa học, các thành phần...Và mô tả tỉ mỉ từng đặc điểm của chúng sao cho có thể hiểu rõ và nhận biết được chúng.

 + Ví dụ thực hiện sáng chế.

Trong phần này cần chỉ ra một hoặc một vài ví dụ thực hiện sáng chế để chỉ ra khả năng áp dụng của sáng chế.

 + Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.

Trong phần này nên đưa ra các hiệu quả kỹ thuật kinh tế của sáng chế để chứng minh ưu điểm của nó so với giải pháp kỹ thuật đã biết.

2. Phạm vi bảo hộ sáng chế (sau đây gọi là “phạm vi bảo hộ” hoặc “yêu cầu bảo hộ”) phải đáp ứng yêu cầu gì?

Phạm vi bảo hộ sáng chế gồm những nội dung sau:

  + Phạm vi bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Phạm vi bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ (sau đây gọi là “đối tượng”) và phải phù hợp với các quy định sau đây.

  + Phạm vi bảo hộ phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra và để phân biệt đối tượng với đối tượng đã biết.

  + Các dấu hiệu kỹ thuật trong phạm vi bảo hộ phải rõ ràng, chính xác và được chấp nhận trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

  + Phạm vi bảo hộ không được viện dẫn đến phần mô tả và hình vẽ, trừ trường hợp viện dẫn đến những phần không thể mô tả chính xác bằng lời, như trình tự nucleotit và trình tự axit amin, nhiễu xạ đồ, giản đồ trạng thái....

  + Nếu đơn có hình vẽ minh hoạ yêu cầu bảo hộ thì dấu hiệu nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể kèm theo các số chỉ dẫn, nhưng phải đặt trong ngoặc đơn. Các số chỉ dẫn này không được coi là làm giới hạn phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.

  + Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nên (nhưng không bắt buộc) được thể hiện thành hai phần: "Phần giới hạn" và "Phần khác biệt", trong đó: "Phần giới hạn" bao gồm tên đối tượng và những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết gần nhất và được nối với "Phần khác biệt" bởi cụm từ "khác biệt ở chỗ" hoặc "đặc trưng ở chỗ" hoặc các từ tương đương; "Phần khác biệt" bao gồm các dấu hiệu khác biệt của đối tượng so với đối tượng đã biết gần nhất và các dấu hiệu này kết hợp với các dấu hiệu của "Phần giới hạn" cấu thành đối tượng yêu cầu bảo hộ.

  + Phạm vi bảo hộ có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm. Trong đó phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nhiều điểm có thể được dùng để thể hiện một đối tượng cần được bảo hộ, với điểm đầu tiên (gọi là điểm độc lập) và điểm (các điểm) tiếp theo dùng để cụ thể hoá điểm độc lập (gọi là điểm phụ thuộc); hoặc thể hiện một nhóm đối tượng yêu cầu được bảo hộ, với một số điểm độc lập, mỗi điểm độc lập thể hiện một đối tượng yêu cầu được bảo hộ trong nhóm đó, mỗi điểm độc lập này có thể có điểm (các điểm) phụ thuộc.

  + Các điểm của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được đánh số liên tiếp bằng chữ số Ả-rập, sau đó là dấu chấm.

  + Phạm vi bảo hộ nhiều điểm dùng để thể hiện một nhóm đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu: các điểm độc lập, thể hiện các đối tượng riêng biệt, không được viện dẫn đến các điểm khác của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ, trừ trường hợp việc viện dẫn đó cho phép tránh được việc lặp lại hoàn toàn nội dung của điểm khác; các điểm phụ thuộc phải được thể hiện ngay sau điểm độc lập mà chúng phụ thuộc.

* Yêu cầu đối với bản tóm tắt sáng chế

Người nộp đơn phải nộp 02 bản tóm tắt sáng chế. Bản tóm tắt sáng chế được dùng để mô tả một cách vắn tắt (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế. Bản tóm tắt phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.

 

* Một số bài viết khác:

>> Sáng chế là gì?

>> Hướng dẫn lập tờ khai sáng chế

>> Đơn đăng ký độc quyền sáng chế gồm những tài liệu nào?

>> Phí đăng ký độc quyền sáng chế được tính như thế nào?

>> Việc tra cứu sáng chế trong quá trình đăng ký sáng chế có bắt buộc không?

>> Người nộp đơn đăng ký sáng chế phân loại sáng chế như thế nào?

>> Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký độc quyền sáng chế được xử lý như thế nào?

 

______________________________________________________

Để quý khách hàng có đầy đủ thông tin về thủ tục và chi phí cho việc đăng ký sáng chế, xin vui lòng liên hệ:hoai le tan

Công ty Sở hữu Trí tuệ Hải Hân (HAIHAN-IP)

Tầng 12A, Center Building Hapulico Complex, Số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội.

Số điện thoại: 04-3202 8111    /    04-3202 8222

Số hotline: 0983 788 469

Email: hh@haihan.vn

Công ty Sở hữu Trí tuệ Hải Hân (HAIHAN-IP) là Đại diện Sở hữu Trí tuệ được ghi nhận bởi Cục Sở hữu Trí tuệ theo Quyết định số 2543/QĐ-SHTT ngày 30/09/2013.

 

Thong ke